- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Lã Văn T - chị Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn T và chị Trần Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Quảng, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lã Văn T; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Nam Định; nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện nay: tổ Đ, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng; nơi làm việc: T Mobile, số nhà B, tổ Đ, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Chị Trần Thị C; địa chỉ: xóm G, xã S, huyện H, tỉnh Cao Bằng; nơi làm việc: Trường Mầm non V, xã C, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn T và chị Trần Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Văn T và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lã Văn T và chị Trần Thị C cùng xác nhận Anh, Chị không có con chung. 2.3. Về tài sản: Anh Lã Văn T và chị Trần Thị C cùng tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lã Văn T tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng (phần của Anh là 75.000 đồng, phần của chị Trần Thị C là 75.000 đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tại biên lai số 001405 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Quảng, anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Chị C hoàn toàn nhất trí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Hà Quảng; - Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Nam Định (để ghi vào Sổ hộ tịch); - Tòa án nhân dân T. Cao Bằng; - Chi cục Thi hành án dân sự H. Hà Quảng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Long Thị Thanh |