vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thỏa thuận. Giao cho chị Lộc Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Khả Uyên T, sinh ngày 25/9/2018. Anh Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Lộc Thị Nh và bị đơn anh Nguyễn NgọcTh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số:17/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lộc Thị Nh; Sinh năm 1988. Nơi làm việc: Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học Y, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Cán bộ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th; Sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm 13, thôn Th, xã Nh, huyện L, tỉnh Hà Nam. Nơi làm việc: Công ty cổ phần thép V; Địa chỉ: Khu công nghiệp P, xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lộc Thị Nh và anh Nguyễn Ngọc Th thỏa thuận. Giao cho chị Lộc Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Khả Uyên T, sinh ngày 25/9/2018. Anh Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), chị Lộc Thị Nh là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2020 cho đến khi con Nguyễn Khả Uyên T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng không có: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lộc Thị Nh tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Lộc Thị Nh đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 07140 ngày 29/5/2020. Anh Nguyễn Ngọc Th không phải chịu tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ