vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1989 và anh Dương Văn H, sinh năm 1989

Đều trú tại: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Dương Văn H không có con chung. * Về tài sản chung: Không yêu cầu giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Niềm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1989 và anh Dương Văn H, sinh năm 1989
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2020/QĐST-HNGĐBa Bể, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1989 – Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1989 – Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1989 và anh Dương Văn H, sinh năm 1989

- Đều trú tại: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Dương Văn H không có con chung. * Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về vay nợ chung, cho vay nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Chị Hoàng Thị N phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh Dương Văn H phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 03734 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị Hoàng Thị N được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thị N đã nộp đủ án phí. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:

Cỡ chữ