- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2020/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983; địa chỉ nơi cư trú: Xóm 8 thôn TH, xã An Tiến, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1984; địa chỉ nơi cư trú: Xóm 8 thôn TH, xã An Tiến, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị U thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con: Giao cả ba con chung Nguyễn Thị Linh L sinh ngày 01/9/2013, Nguyễn Thị Hà P sinh ngày 21/12/2008 và Nguyễn Thị Hà V sinh ngày 26/01/2005 cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Bằng. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị U không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh B nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh B đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0017478 ngày 13 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Trả lại cho anh B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã Cộng Hiền, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Vũ Văn Định |