vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 242/2016/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2016 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Th ; Địa chỉ: Khu R, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q . Bị đơn: Ông Đặng Văn H; Hộ khẩu thường trú: Khu R, phường …

Bà Đặng Thị V, sinh năm 1969; Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu Xóm B phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th và Đặng văn H chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 242/2016/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2016 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Th ; Địa chỉ: Khu R, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q . Bị đơn: Ông Đặng Văn H; Hộ khẩu thường trú: Khu R, phường …
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST- HNGĐQ , ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 5 điều 48, khoản 4 Điều 157, điểm c khoản 1 điều 217, các khoản 1, 3 và 4 điều 218, khoản 1 điều 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 242/2016/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2016 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, Xét thấy: Ngày 29/5/2020, người khởi kiện là bàđã có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 242/2016/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2016 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Th ; Địa chỉ: Khu R, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q . Bị đơn: Ông Đặng Văn H; Hộ khẩu thường trú: Khu R, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q ; Địa chỉ hiện nay: Tổ 7, khu 2, phường Q, thành phố U, tỉnh Q . Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đặng Thị V, sinh năm 1969;

- Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu Xóm B phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh;

- Ông Đặng Văn V1; sinh năm 1952; Địa chỉ: Khu B, phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh;

- Ông Đặng Văn S, sinh năm 1959; địa chỉ: Khu K, phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh;

- Bà Đặng Thị L, sinh năm 1963; địa chỉ: Khu R, phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh;

- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1958;

- Anh Đặng Văn H1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu B, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q ;

- Chị Đặng Thị H2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu 2, phường Q , thị xã Q , Quảng Ninh;

- Ông Đặng Văn T, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 81 Nguyễn Văn Cừ, tổ 5B, khu 1, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Q ;

- Bà Đặng Thị G;

- Bà Đặng Thị L Địa chỉ: Thôn Y, xã H, thị xã Q, tỉnh Q . 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. Trả lại bà Bùi Thị Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Th đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003585 ngày 06/10/2016 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Q , tỉnh Q . Bà Bùi Thị Th phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền ngày 09/02/2017 của Toà án nhân dân thị xã Q , tỉnh Q . Bà Th đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ