- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố bà Nguyễn Thị R mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị R.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Vương Lệ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Võ Minh Mẫn - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 13/2020/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm: 1978; Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 30/11/2020, bà Nguyễn Thị R trình bày:
Bà là em ruột của bà Nguyễn Thị R1, sinh năm 1964, trú tại ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bà R1 bị bệnh tâm thần bẩm sinh, không biết tự chăm sóc bản thân, không ý thức được hành vi, không có khả năng tham gia các giao dịch dân sự. Bà R1 đang được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh và được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại địa phương cho trường hợp khuyết tật tâm thần đặc biệt nặng.
Hiện, bà R cùng các anh chị em đang giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản do cha mẹ để lại tại Tòa án. Bà R yêu cầu Tòa án tuyên bố bà R1 mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện cho việc giải quyết tranh chấp thừa kế nêu trên.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị R, tuyên bố bà Nguyễn Thị R1 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh nhận định:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị R yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà Nguyễn Thị R1, sinh năm 1964, trú tại ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào yêu cầu của bà R, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi bà R1 cư trú là Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Về nội dung:
Bà Nguyễn Thị R1 hiện đang điều trị ngoại trú tâm thần tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh và được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại địa phương cho trường hợp khuyết tật tâm thần đặc biệt nặng. Theo trình bày của bà R, bà R1 bị tâm thần bẩm sinh, không nhận biết được màu sắc, mệnh giá tiền, không điều khiển được hành vi, không tự biết vệ sinh cá nhân, chăm sóc bản thân mà phải có người thân chăm lo, phụ giúp.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa ngày 02 tháng 11 năm 2020 kết luận:
“Về y học: Bà R1 bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10).Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Bà R1 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị R về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị R1 mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị R phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 149, 371, 372, 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị R.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị R1, sinh năm 1964, trú tại ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị R phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007845 ngày 04/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà R đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Kim Quyên |