- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 105/2020/TLST-DS ngày 16/3/2020 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản và Hợp đồng góp hụi".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1949.
Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Kim T, sinh năm 1975.
Lê Văn C, sinh năm 1972.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông C: Trần Kim T, sinh năm
1975. Cùng địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
(Theo giấy ủy quyền ngày 20/4/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lê Văn C và chị Trần Kim T trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 118.000.000 đồng. Thực hiện trả tiền như sau:
- Trả số tiền 60.000.000 đồng, ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Còn lại 58.000.000 đồng. Trả mỗi tháng 5.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2020 đến khi thanh toán xong số tiền 58.000.000 đồng.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh C, chị T chậm trả tiền thì anh Công, chị Thủy phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2.2. Về án phí: Anh C, chị T phải chịu 2.950.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THANH BÌNH |