vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thúy H, sinh năm 1975; HKTT: K, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Anh Dương Xuân Đ có nghĩa vụ trả cho chị Lưu Thị Thúy H số tiền nợ gốc và lãi như sau: + Nợ gốc lần vay ngày 02/5/2019: 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) + Tiền lãi của khoản vay 500.000.000 đồng tính từ ngày 02/5/2019 đến nay (08/7/2020) là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) + Nợ gốc lần v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Lưu Thị Thúy H kiện anh Dương Xuân Đ hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thúy H, sinh năm 1975; HKTT: K, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH
_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-DSST ngày 17 tháng 01 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thúy H, sinh năm 1975; HKTT: K, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Dương Xuân Đ, sinh năm 1981; HKTT: Lô 31, LK3, NH, phường Võ Cường, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Trú tại: Căn số 01, chung cư H, đường L, phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Dương Xuân Đ có nghĩa vụ trả cho chị Lưu Thị Thúy H số tiền nợ gốc và lãi như sau: + Nợ gốc lần vay ngày 02/5/2019: 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) + Tiền lãi của khoản vay 500.000.000 đồng tính từ ngày 02/5/2019 đến nay (08/7/2020) là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) + Nợ gốc lần vay ngày 14/5/2019: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) + Tiền lãi của khoản vay 200.000.000 đồng tính từ ngày 14/5/2019 đến nay (08/7/2020) là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng). Tổng cộng, anh Dương Xuân Đ phải trả cho chị Lưu Thị Thúy H 840.000.000 đồng (tám trăm bốn mươi triệu đồng)

- Về phương thức trả: Anh Đ và chị H thỏa thuận: Anh Dương Xuân Đ phải cho chị Lưu Thị Thúy H số tiền 840.000.000 đồng (tám trăm bốn mươi triệu đồng) làm 02 lần cụ thể như sau: + Lần 01: Anh Dương Xuân Đ phải trả cho chị Lưu Thị Thúy H 340.000.000 đồng (ba trăm bốn mươi triệu đồng) vào ngày 30/7/2020; + Lần 02: Anh Dương Xuân Đ phải trả cho chị Lưu Thị Thúy H 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) vào ngày 30/7/2021. Trong trường hợp anh Dương Xuân Đ vi phạm các thời hạn trả tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất 20%/năm trên số tiền chậm trả cho đến khi trả hết nợ cho chị Lưu Thị Thúy H.

- Về án phí: Anh Dương Xuân Đ phải chịu 18.600.000 đồng (mười tám triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lưu Thị Thúy H 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/0000124 ngày 16/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ