vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 16/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị H – sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn QH, xã VT, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bạch T – sinh năm 1963; trú tại: Thôn BT, xã VB, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. (Văn bảo ủy quyền ngày 06/5/2020) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị H – sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn QH, xã VT, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bạch T – sinh năm 1963; trú tại: Thôn BT, xã VB, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. (Văn bảo ủy quyền ngày 06/5/2020)

- Bị đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn QH, xã VT, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Bạch T và bà Trần Thị T đều xác định hiện nay bà Trần Thị T còn nợ bà Mai Thị H số tiền 490.000.000đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 15 tháng 11 năm 2020, bà Trần Thị T phải trả cho bà Mai Thị H 140.000.000đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 11 năm 2021, bà Trần Thị T phải trả cho bà Mai Thị H 140.000.000đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 11 năm 2022, bà Trần Thị T phải trả cho bà Mai Thị H 140.000.000đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 5 năm 2023, bà Trần Thị T phải trả cho bà Mai Thị H 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng) là hết toàn bộ số nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Mai Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.900.000đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003094 ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 5.100.000đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng)

+ Bà Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.900.000đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ