vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 10/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Kim K, sinh năm 1958; Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim K - Nguyễn Thị O - Tc HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DS.Quế Võ, ngày 10 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2020/TLST-DS ngày 23/6/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Kim K, sinh năm 1958;

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959;

(Bà H ủy quyền cho ông K tham gia tố tụng)

Cùng địa chỉ: Thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Bị đơn: 1. Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1977;

2. Anh Trịnh Quang H1, sinh năm 1973;

(Anh H1 ủy quyền cho chị O tham gia tố tụng)

Tạm trú: Khu đô thị Tây Hồ, xã Phượng Mao, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

HKTT: Thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng chị Nguyễn Thị O và anh Trịnh Quang H1 có nghĩa vụ thanh toán trả vợ chồng ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị H tổng số tiền vay là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẵn) theo các giấy ghi nợ ngày 25/10/2011 (dương lịch) vay 200.000.000đ, ngày 30/11/2012 (âm lịch) vay 100.000.000đ, ngày 11/12/2012 (âm lịch) vay 100.000.000đ và 50.000.000đ và ngày 15/12/2012 (âm lịch) vay 50.000.000đ. Ông Nguyễn Kim K không yêu cầu vợ chồng chị Nguyễn Thị O phải trả tiền lãi suất.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho tới khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị O và anh Trịnh Quang H1 tự nguyện chịu cả án phí DSST.

Ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí DSST.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.

3. Án phí: Chị Nguyễn Thị O và anh Trịnh Quang H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 12.000.000 đồng án phí DSST. Do hộ gia đình chị O và Anh H1 là hộ cận nghèo nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0000983 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ