- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 17/2020/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2020/TLST -DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Thanh T;
Địa chỉ: Thôn 09, thị trấn ĐắkRve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H;
Địa chỉ: Thôn 01, thị trấn ĐắkRve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về khoản nợ:
Chị Nguyễn Thị H phải trả cho anh Vũ Thanh T số tiền vay 48.000.000đồng (Bốn mươi tám triệu đồng). Thời gian trả các khoản vay trên, cụ thể.
Ngày 30/8/2020 trả 12.000.000 đồng;
Ngày 30/9/2020 trả 12.000.000 đồng;
Ngày 30/10/2020 trả 12.000.000 đồng;
Ngày 30/11/2020 trả 12.000.000 đồng;
Kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, nếu chị Nguyễn Thị H chưa thanh toán các khoản tiền nêu trên cho anh Vũ Thanh T thì chị Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
b. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí dân sự) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) theo qui định của pháp luật.
Anh Vũ Thanh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001632 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy. - Phòng GĐKTNV &THA;. - Chi cục THA dân sự huyện Kon Rẫy. - Các đương sự. - Lưu HS/VA. | Lê Hữu Nuôi |