vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 17/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Chu Thị T, sinh năm 1957 HKTT: Xóm 6, Thôn NC, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội – có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2020/QĐST-DSHoài Đức, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09/3/2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-DS ngày 20/02/2020, về việc: kiện đòi tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Chu Thị T, sinh năm 1957

HKTT: Xóm 6, Thôn NC, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội – có

mặt.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm sinh năm 1976

HKTT: Xóm 3, Thôn NC, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. – có mặt.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 09/3/2020, anh Nguyễn Văn Q còn phải thanh toán cho bà Chu Thị T số tiền 53.000.000 (năm mươi ba triệu) đồng nợ gốc theo giấy nhận nợ ngày 26/5/2019 giữa bà Chu Thị T và anh Nguyễn Văn Q.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Chu Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Văn Q phải thanh toán tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả.

2. Thời hạn, phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Chậm nhất đến ngày 10/3/2020, anh Nguyễn Văn Q phải thanh toán cho bà Chu Thị T số tiền 13.000.000 (mười ba triệu) đồng.

- Chậm nhất đến ngày 25/3/2020, anh Nguyễn Văn Q phải thanh toán cho bà Chu Thị T nốt số tiền 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng.

3. Về án phí:

- Bà Chu Thị T và anh Nguyễn Văn Q mỗi người phải chịu 662.500 (sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự hòa giải thành. Đối trừ với số tiền 1.300.000 (một triệu ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án bà Chu Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009505 ngày 20/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, bà Chu Thị T được nhận lại số tiền 637.500(sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ