- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Nguyễn Minh H và anh Cao Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST- DS | Diễn Châu, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1988.
Trú tại: xóm 17, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Cao Xuân V, sinh năm 1990, chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.
Trú tại: xóm 3 N, xã DL, huyện D, Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Cao Xuân V, chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Minh H số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
- VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị L, anh Cao Xuân V, anh Nguyễn Minh H thỏa thuận chị Nguyễn Thị L, anh Cao Xuân V nộp 21.000.000 ®ång (Hai mươi mốt triệu đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm, tr¶ l¹i cho anh Nguyễn Minh H sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 21.000.000 ®ång (Hai mươi mốt triệu ®ång) t¹i chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn D theo biªn lai sè 0004133 ngµy 06 th¸ng 5 n¨m 2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
“Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TTHHẨẨMM PPHHÁÁNN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS ND D; - Đương sự; - Chi cục THADS D; - Lưu HS | (Đã ký) Nguyễn Quang Trung |