- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "B khởi kiện Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn B
Địa chỉ: Ấp NT1B, xã NN A, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Lương Kim N
Địa chỉ: Ấp NP, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lương Kim N tự nguyện trả cho ông Phan Văn B số tiền 40.000.000đồng (bốn mươi triệu đồng).
- Về thời gian và phương thức trả: Do Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày ông Phan Văn B có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lương Kim N chậm thực hiện nghĩa vụ thì bà Lương Kim N còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Kim N tự nguyện chịu số tiền 1.000.000đồng (một triệu đồng). Ông Phan Văn B được nhận lại số tiền 1.000.000đồng (một triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003820 ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h.Châu Thành A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |