vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th. Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương T yêu cầu bà Nguyễn Thùy Linh D trả số tiền 20.842.575đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2020/QĐST-DSCẩmLệ, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th.

Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th.

Người đại diện theo ủy quyền bà Hà Thị V, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rũi ro

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th - Chi nhánh Sông H(Theo Văn bản ủy quyền số 433/2019/UQ - CNSH ngày 23/10/2019)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy Linh D, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 70 Đ, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Xác nhận nợ:

Bà Nguyễn Thùy Linh D xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th (tính đến ngày 24/02/2020) tổng cộng số tiền là 20.842.575 đồng (Hai mươi triệu tám trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng).

Trong đó:

+ Tiền nợ gốc: 18.572.945 đồng

+ Tiền nợ lãi: 2.269.630 đồng (nợ lãi tính đến ngày 24/02/2020) và tiếp tục trả lãi theo quy định của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 12/11/2018 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.

b/Thời hạn trả nợ:

Bà Nguyễn Thùy Linh D cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 năm 2020 là dứt điểm.

c/ Kể từ ngày 25/02/2020 Bà Nguyễn Thùy Linh D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

d/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thùy Linh D phải chịu là: 521.064 đồng (Năm trăm hai mươi mốt ngàn không trăm sáu mươi bốn đồng). Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th không phải chịu án phí.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 475.188 đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn một trăm tám mươi tám đồng) theo biên lai thu số 0000870 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ