vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) A. Địa chỉ: Tòa nhà X, số Y Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A - Từ Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) A.

Địa chỉ: Tòa nhà X, số Y Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Bích T – Giám Đốc chi nhánh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trâm: Ông Nguyễn Văn Đ – Chuyên viên khách hàng cá nhân.

Địa chỉ: Số Z Trần P, phường M, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Từ Ngọc T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp N, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị Kim L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp N, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Từ Ngọc T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị Kim L đồng ý vào ngày 10/6/2020 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A tính đến ngày 02/6/2020 số tiền vốn gốc: 268.606.397 đồng, lãi trong hạn 9.160.613 đồng, lãi quá hạn 277.905 đồng, tổng vốn và lãi 278.044.915 đồng (hai trăm bảy mươi tám triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm mười lăm đồng).

2.2. Bị đơn ông Từ Ngọc T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị Kim L đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/06/2020 theo mức lãi suất đã thỏa thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng số: HDTD9202019966 ngày 28/10/2019 trên vốn gốc còn nợ cho đến khi thanh toán xong nợ.

2.3. Địa điểm giao nhận tiền: Do các bên tự giao nhận hoặc được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Từ Ngọc T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị Kim L đồng ý liên đới chịu án phí số tiền 6.951.122 đồng (sáu triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn một trăm hai mươi hai đồng).

- Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.317.000 đồng (bảy triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003137 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ