vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Khu phố A, phƣờng S, thị xã C, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Số B tổ N, khu phố S, phƣờng B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai, nơi tạm trú: Số F Bế Văn Đàn, khu phố V, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Ngọc L- Nguyễn Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 17/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Khu phố A, phƣờng S, thị xã C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Số B tổ N, khu phố S, phƣờng B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai, nơi tạm trú: Số F Bế Văn Đàn, khu phố V, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai H, sinh năm 1982; nơi thƣờng trú: Số A, khu phố 3, phƣờng T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi tạm trú: Số X Bế Văn Đàn, khu phố V, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Trần Ngọc L và bà Nguyễn Thùy L thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 02 tháng 01 năm 2019 và hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 30 tháng 01 năm 2019.

- Bà Nguyễn Thùy L có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Ngọc L số tiền đã nhận tại hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 02 tháng 01 năm 2019 và hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 30 tháng 01 năm 2019 là 515.000.000 đồng (năm trăm mƣời lăm triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thùy L tự nguyện chịu 600.000 (sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Ngọc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.600.000 đồng (mƣời hai triệu sáu trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0046503 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ