- Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của công ty R và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng đầu tư trồng và mua bán mía nguyên liệu” .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn R (Công ty TNHH R); địa chỉ: Km 32, Quốc lộ 25, thôn Mặc Hàn, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Q, Giám đốc Công ty TNHH R. Người địa diện theo ủy quyền: Ông Trương Đức H, Trưởng phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH R; địa chỉ: Thôn Suối Cau, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên (văn bản ủy quyền số 38/2020/GUQ-RVP ngày 14/3/2020).
Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Tuy Bình, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Huỳnh Ngọc N có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH R số tiền 6.900.000 đồng (sáu triệu chín trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 BLDS, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Huỳnh Ngọc N tự nguyện chịu 172.500 đồng (một trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH R 550.000 đồng (năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0015172 ngày 22/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Sông Hinh; - Viện KSND tỉnh Phú Yên; - Tòa án tỉnh Phú Yên; - THADS huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |