vanban.org

Quyết định 17/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC. Địa chỉ: 442 N, phường 5, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP ĐA với chị Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 17/2020/QĐST-DS
Yên Phong, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-DS, ngày 12/5/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC.

Địa chỉ: 442 N, phường 5, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T-Chức vu: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Giám đốc xử lý nợ khu vực.

Bà Phạm Thị Th ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn Tr - Nhân viên ACB.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh 1962; Bà Nguyễn Thị Y, sinh 1965.

Trú tại: thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Anh Nguyễn Văn Linh, sinh 1987; Chị Nguyễn Thị Hiên, sinh 1990; Anh Nguyễn Văn Chính, sinh 1994.

Trú tại: thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông L, bà Y đồng ý trả Ngân hàng TMCP AC số tiền gốc là 123.600.000 đồng và lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi tính đến ngày 22/6/2020 là 23.213.610 đồng. Tổng cộng là 146.813.610 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm mười ba ngìn, sáu trăm mười đồng) vào ngày 22/8/2020.

Kể từ ngày 23/6/2020 ông L, bà Y tiếp tục phải chịu lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

Đến thời hạn trên nếu ông L, bà Y không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản của ông L, bà Y đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cụ thể phát mại tài sản sau:

Phát mại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 121, tờ bản đồ số 15 (theo bản đồ chính quy là thửa số 24, tờ bản đồ số 15); Địa chỉ thửa đất: thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BAN.BĐCN.01060916 được công chứng tại Phòng công chứng số 2, tỉnh Bắc Ninh ngày 07/9/2016, số công chứng 1597/2016, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Yên Phong ngày 07/9/2016, quyển số 09, số thứ tự 2887.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Hữu L, bà Nguyễn Thị Y phải chịu 3.670.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ba triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) (đã làm tròn số).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP AC 3.510.000 đồng (ba triệu, năm trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0001398, ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ