vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị N và anh Đào Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đào Bội T, sinh ngày 02/12/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu T trư ng thành (đủ 1 tuổi và anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng à 2000 000VNĐ cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Ngoan, Đào văn Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 09 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2,83,1c của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 04 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đào Thị N, sinh năm 1981 và anh Đào Văn H, sinh năm 19 2 cùng trú tại tiểu khu c, thị trấn B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đào Thị N và anh Đào Văn H kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2012 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND thị trấn B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 14/12/2012.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 4 năm th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng Nguy n nhân à do công việc của vợ chồng, vợ chồng mỗi người sống một nơi, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên bất đồng d n đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đã nhiều ần d n đến nhiều xích mích ảnh hư ng đến sự phát triển, t nh cảm của con. Mặc dù đã được 02 gia đ nh hòa giải, khuyên bảo N H anh chị ác định hông thể tiếp tục chung sống v i nhau V vậy, anh chị đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Sau thời gian ly thân, anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn g n, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị N, anh H v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của chị N, anh H.

Về con chung: Chị N, anh H có 01con chung là cháu Đào Bội T, sinh ngày 02/12/2013. Chị N, anh H thống nhất: chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bội T đến tuổi trư ng thành, anh H nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng à 2000 000VNĐ cho đến khi cháu T đủ tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2019. Xét thấy việc thỏa thuậnvề người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng của chị N, anh H à đảm bảo việc chăm sóc cho cháu T và phù hợp v i quy định tại Điều 81,1c Luật hôn nhân gia đ nh, cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Chị N, anh H tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

Về nợ chung vợ chồng: hông c

Về lệ phí Tòa án: chị N nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án là 300.000VNĐ

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị N và anh Đào Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đào Bội T, sinh ngày 02/12/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu T trư ng thành (đủ 1 tuổi và anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng à 2000 000VNĐ cho đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi) thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 5/2019.

Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr các b n thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị N, anh H hông đề nghị Tòa án giải quyết Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung và c người h i iện th sẽ được giải quyết một vụ án hác

- Về nợ chung: hông c

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Đào Thị N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn à 300 000 (Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002145 ngày16tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ