- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Ông Bùi Công N"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận văn bản đề nghị xét miễn thi hành án dân sự của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc đối với ông Bùi Công N.
- Căn cứ chính? Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Số: 17/2019/QĐST-VDS | Krông Pắc, ngày 13 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Hồng Trường.
- Thư ký phiên họp: Bà Nông Thị Lường.
Chức vụ: Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Pắc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên họp:
Ông Y Dim Kbuôr Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Pắc mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:17/2019/TLST-VDS, ngày 23/5/2019, về việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 22/2019/QĐST-VDS, ngày 05/6/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc.
- Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Khắc Đức Chức vụ: Chi cục trưởng chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
- Người phải thi hành án: Ông Bùi Công N. Trú tại: Buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo công văn đề nghị xét miễn thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Pắc số: 208/CCTHADS, ngày 06/5/2019 và lời trình bày của đại diện Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc tại phiên họp có nội dung như sau:
Căn cứ Bản án hình sự sơ thẩm số: 11/2013/HSST, ngày 01/3/2013 của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Quyết định ủy thác thi hành án số: 16/QĐ-CCTHA, ngày 10/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Quyết định thi hành án chủ động số: 508/QĐ-CCTHADS, ngày 22/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Theo Bản án và các Quyết định nêu trên thì ông Bùi Công N, trú tại buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm và 3.938.000 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày 25/4/2019 ông Bùi Công N đã nộp được số tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm, theo biên lai AA-17P/001056, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Pắc. Như vậy, ông Bùi Công N còn phải nộp 3.938.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc xác định: Ông Bùi Công N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là con ông Bùi Công C và bà Đỗ Thị L.
- Về thu nhập: Ông Bùi Công N không có nghề nghiệp ổn định, đi làm thuê kiếm sống chỉ đủ trang trải cuộc sống hàng ngày.
- Về tài sản: Ông Bùi Công N ở nhờ nhà bố mẹ đẻ tại buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk từ nhỏ đến khi phạm tội, chưa tạo lập được tài sản chung hoặc tài sản riêng gì để đảm bảo cho việc thi hành án.
Đại diện Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Pắc căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2014 và điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, ngày 15/9/2015 của Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xét miễn 3.938.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Bùi Công N.
Tại Công văn số 15/VKS, ngày 15/5/2019 và tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc có quan điểm chấp nhận đề nghị của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc về miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự số tiền 3.938.000 đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm cho người phải thi hành án ông Bùi Công N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Krông Pắc nhận định:
Theo bản án hình sự sơ thẩm số: 11/2013/HSST, ngày 01/3/2013 của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, Quyết định ủy thác thi hành án số: 16/QĐ-CCTHA, ngày 10/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai và Quyết định thi hành án chủ động số: 508/QĐ-CCTHADS, ngày 22/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thì ông Bùi Công N, trú tại buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm và 3.938.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày 25/4/2019 ông Bùi Công N đã nộp được số tiền 200.000 đồng, tiền án phí hình sự sơ thẩm, tại biên lai AA-17P/001056 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, còn phải nộp 3.938.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự:
“2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng…”
Căn cứ vào điều luật viễn dẫn trên, đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, ông Bùi Công N đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước. Hiện nay ông N không có bất kỳ tài sản nào, không có nghề nghiệp ổn định, đi làm thuê kiếm sống chỉ đủ trang trải cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, ông N đủ điều kiện được miễn phần án phí còn lại phải thi hành là 3.938.000 đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, đề nghị của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước, nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC , ngày 15/9/2015 của Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước.
1/. Chấp nhận văn bản đề nghị xét miễn thi hành án dân sự của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc đối với ông Bùi Công N.
2/. Ông Bùi Công N được miễn thi hành án số tiền 3.938.000 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Theo bản án hình sự sơ thẩm số: 11/2013/HSST, ngày 01/3/2013 của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, Quyết định ủy thác thi hành án số: 16/QĐ-CCTHA, ngày 10/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai và Quyết định thi hành án chủ động số: 508/QĐ-CCTHADS, ngày 22/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
3/. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đắk Lắk. - VKSND huyện Krông Pắc. - Chi cục THADS huyện Krông Pắc. - Lưu hồ sơ. | Phạm Hồng Trường |