vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Th M - Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Số nhà T, đường X, tổ dân phố K, phường Đức Thuận, TX Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Số nhà V, đường Y, khối Q, phường C, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Th M xin ly hôn anh Trần D L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Đức Quang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Cương 2. Bà Trần Thị Lệ Hằng.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 13/3/2019;

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

XÉT THẤY

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Th M - Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Số nhà T, đường X, tổ dân phố K, phường Đức Thuận, TX Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Số nhà V, đường Y, khối Q, phường C, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Anh Trần D L - Sinh năm: 1987. Địa chỉ: : Số nhà T, đường X, tổ dân phố K, phường Đức Thuận, TX Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Th M và anh Trần D L thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần H A , sinh ngày 21/11/2015 cho chị Hoàng Th M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Trần D L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung. Chị Hoàng Th M và anh Trần D L thoả thuận thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Th M thoả thuận nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001202, ngày 13 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ