vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Trần Thu T và Anh Phạm Văn N. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu T - Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn : Chị Trần Thu T - sinh năm: 1989.

Bị đơn : Anh Phạm Văn N - sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Cùng trú tại tổ 12, phường M, Thành Phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 , 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Trần Thu T và Anh Phạm Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trần Thu T và Anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Hai bên anh chị cùng thỏa thuận giao hai cháu Phạm Thảo D sinh ngày 9/4/2014 và cháu Phạm Tùng L sinh ngày 08/9/2016 cho chị Trần Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D và cháu L đến khi đủ 18 tuổi, anh N cấp dưỡng tiền nuôi cháu L mỗi tháng là 1.500.000đ(Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/03/2019, anh N được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

* Về tài sản chung, công nợ chung:

Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết .

* Về án phí sơ thẩm ly hôn:

Hai bên anh chị thỏa thuận, chị Trần Thu T tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con chung . Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành Phố H biên lai thu số: 01081 ngày 07 tháng 01 năm 2019( đã thi hành xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án ,theo quy định tại các điều 6, 7,7a và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ