- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích Ngọc và Nguyễn Duy Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TXTHÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 676/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm TBN; Địa chỉ: số 3, tổ 22A- XH, phường, KT, quận TX, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Ông Nguyễn DT; Địa chỉ: số84, ngõ 156 LTT, phường TM, quận TX, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm TBN; Địa chỉ: số 3, tổ 22A- XH, phường, KT, quận TX, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Ông Nguyễn DT; Địa chỉ: số84, ngõ 156 LTT, phường TM, quận TX, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm TBN và ông Nguyễn DT thuận tình ly hôn.
2.2. Về giao nuôi con: Bà Phạm TBN và ông Nguyễn DT có 01 con chung là Nguyễn DT, sinh ngày 07.07.2015, hiện bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, giao bà Phạm TBN trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn DT, sinh ngày 07.07.2015, ông Nguyễn DT cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 2.2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Nguyễn DT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở.
2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Bà Phạm TBN và ông Nguyễn DT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm TBN chịu toàn bộ án phí ly hôn, án phí giao nuôi con bao gồm cả phần của ông Nguyễn DT phải chịu, tổng án phí của vụ án là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0005607 ngµy 20.12.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - UBND phường Phố Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |