- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị N đề nghị ly hôn anh Nguyễn Quý T."
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Quý T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xóm B, xã M, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quý T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu 21, xã H, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Quý T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày 19/12/2017 kể từ ngày 20/3/2019 cho đến khi cháu H khôn lớn trưởng thành. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
+Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Quý T không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
+ Các vấn đề khác : Không có và không yêu cầu giải quyết.
* Về án phí ly hôn: Chị Hà Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0001487 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - THADS huyện; -UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Bùi Khoa Hƣơng |