vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T!
!TỈNH!PHÚ!THỌ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cầm Thị K

Sinh năm 1989

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T

Sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Xóm C, xã T1, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/01/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị K và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Nguyễn Tiến A, sinh ngày 21/5/2012 và Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 05/4/2017. Hiện nay cả 02 cháu đang sống với anh T. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung đến khi thành niên và tự nguyện không yêu cầu chị K phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng; Công sức đóng góp: Anh T và chị K cùng thống nhất không có và không yêu cầu.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh T là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị K đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018 – 0000876 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị K được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:

!

THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện T;

!

- CC.THADS huyện T;

!

- UBND xã T1 (vào sổ hộ tịch);

!

- Các bên đương sự;

- Lưu: HS, VP.

!

!

!

Phạm!Tuấn!Anh !

! !

Cỡ chữ