vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con chung: Chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 01 con chung, cháu tên Văn Thị Thùy T, sinh ngày 02/02/2001. Nay cháu T đã đủ 18 tuổi và có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình Tè-Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐQuảng Điền, ngày 21 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T (S), sinh năm: 1976.

Nơi cư trú: Thôn Đông Hồ, xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Văn Đình D; sinh năm: 1975.

Nơi cư trú: Thôn Đông Hồ, xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nuôi con chung: Chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 01 con chung, cháu tên Văn Thị Thùy T, sinh ngày 02/02/2001. Nay cháu T đã đủ 18 tuổi và có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T (S) và anh Văn Đình D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị T (S) tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hồ Thị T (S) đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2013/005088 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay, chị Hồ Thị T(S) được nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ