- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bé T với anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 198/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bé T – sinh năm 1991; nơi cư trú: xã Hòa Q B, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P – sinh năm 1982; nơi cư trú: xã Hòa Q B, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bé T với anh Nguyễn Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Mộc K – sinh ngày 08/8/2015. Hiện nay, cháu K đang ở với mẹ (T). Ly hôn, chị T và anh P thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Mộc K cho chị Túy chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và anh Phương cấp dưỡng nuôi con 650.000đ/tháng thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19/02/2019 và chấm dứt cấp dưỡng thuộc các trường hợp theo Điều 118 Luật hôn nhân gia đình.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0013189 ngày 28/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); anh P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện Phú Hòa; - UBND xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |