- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hiền ly hôn anh Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4
năm 2019, giữa:
Chị Trƣơng Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Vĩnh Ph, xã Hộ Đ, huyện
Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh
Anh Lê Văn H, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn Vĩnh Ph, xã Hộ Đ, huyện Lộc
H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Lê Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H có 02 đứa con
chung là Lê Thị G, sinh năm 1995 và Lê Thị Diệu L, sinh ngày 24/7/2006. Con Lê Thị G, sinh năm 1995, nay đã trưởng thành. Còn con Lê Thị Diệu L, sinh ngày 24/7/2006 giao cho chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H. Anh Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .
- Về quan hệ tài sản: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Lê Văn H và chị
Trương Thị H, cụ thể như sau:
Giao cho anh Lê Văn H được quyền sử dụng thửa đất số 244, tờ bản đồ số
12, ở thôn Vĩnh Ph, xã Hộ Đ, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích 220m2, thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 427695, ngày 19/5/2006, mang tên anh Lê Văn H và được quyền sở hữu 01 ngôi nhà xây cấp 4 có diện tích khoảng 60m2 nằm trên thửa đất.
Anh Lê Văn H phải giao lại cho chị Trương Thị H số tiền 200.000.000 đồng
(Hai trăm triệu đồng), tiền chênh lệch tài sản.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26;
Điểm d Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Trương Thị H phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002908 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trương Thị H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tĩnh; - Viện KS Lộc H; - Viện KS tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THA dân sự; - UBND xã Hộ Đ; -Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trƣơng Quang Nghị |