- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị T và Anh Lý Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị T; Sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT: Thôn Th Kh, xã G Tr, huyện B M, tỉnh H G; Chỗ ở hiện nay: Thôn N Ng, xã M S, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Anh Lý Văn K; Sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn Th Kh, xã G Tr, huyện B M, tỉnh H G; Nghề nghiệp: Làm ruộng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị T và Anh Lý Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị T và Anh Lý Văn K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tẩn Thị T và Anh Lý Văn K thỏa thuận.
- Anh Lý Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lý Văn Đ, sinh ngày 01/3/2009.
- Chị Tẩn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lý Thị Nh, sinh ngày 04/7/2012. Anh Lý Văn K và chị Tẩn Thị T không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Tẩn Thị T và anh Lý Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng không có: Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Tẩn Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Tẩn Thị T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 07093 ngày 17/5/2019, chị Tẩn Thị T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lý Văn K không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H G; - VKSND huyện; - UBND xã G Tr, huyện B M; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Văn Công |