- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Tr xin ly hôn với Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm 1994 Trú quán: Thôn Đông V, xã Cẩm B, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1995 Trú quán: Thôn Đông V, xã Cẩm B, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Hà Văn H thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ngọc Tr có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Ngọc Tr đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0005406 ngày 15/02/2019. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc Tr 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Ngọc Tr đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm B để xóa tên trong sổ ĐKKH số 23/2017; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị MT |