- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Văn S khởi kiện ly hôn chị Châu Thị Mỹ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Châu Thị Mỹ Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số59/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng3năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn S, sinh năm 1980; Trú tại: Thôn Đ, xã M, huyê ̣n T, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Châu Thi ̣ My Q, sinh năm 1990; Trú tại: TDP Tr, TT N, huyê ̣̃
n B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12tháng 4năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12tháng 4năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Châu Thị Mỹ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Vợ chồng anh S, chị Q có 02 con chung tên là Hà Thị Hoàng L, sinh ngày 30/3/2011 và Hà Châu Anh Ng, sinh ngày 29/11/2014. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao hai con chung cho chi ̣ Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Q không yêu cầu anh S có nghĩa vụ cấp dưởng nuôi hai con và cam kết có đủ điều kiê ̣n nuôi con cho đến khi trưở ng thành . Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi
́
́ Toà án: Anh Hà Văn S thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn, nhưng được trừ vào
́ số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền
́ tạm ứng án phí số AA /2017/0003082 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch. Anh S được nhâ ̣n la ̣i 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND TT N; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |