vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ- Chi nhánh H; địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức N- Phó Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 144, khoản 3 Điều 147; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST- DSTC ngày 24 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ- Chi nhánh H; địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức N- Phó Giám đốc

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H; địa chỉ: Tổ 05, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nơi công tác: Trường Mầm non H, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh H; địa chỉ: Tổ 05, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Minh H cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ 113.284.594đ ( Một trăm mười ba triệu hai trăm tám mươi tư nghìn năm trăm năm chín mươi tư đồng) cho Ngân hàng BĐ- Chi nhánh H. Cụ thể:

+ Bà Hoàng Thị H chịu trách nhiệm trả 1/2 số nợ là 56.642.297 đ (Năm mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm chín mươi bảy đồng) cho Ngân hàng TMCP BĐ- Chi nhánh H. Thời hạn và phương thức trả nợ: Kể từ tháng 01/2020, mỗi tháng bà H phải trả 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi trả nợ xong.

+ Ông Nguyễn Minh H chịu trách nhiệm trả 1/2 số nợ là 56.642.297 đ (Năm mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm chín mươi bảy đồng) cho Ngân hàng TMCP BĐ- Chi nhánh H. Thời hạn và phương thức trả nợ: Kể từ tháng 09/2019, mỗi tháng ông H phải trả 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi trả nợ xong.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (13/8/2019) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Bà H chịu án phí DSST có giá ngạch là 1,416.057đ (Một triệu bốn trăm mười sáu nghìn không trăm năm mươi bảy đồng).

+ Ông H chịu án phí DSST có giá ngạch là 1,416.057đ (Một triệu bốn trăm mười sáu nghìn không trăm năm mươi bảy đồng).

+ Trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐ, chi nhánh H số tiền 2.782.000đ (Hai triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 01223, ngày 24/5/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ