vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS, ngày 17 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Võ Thị Yến L1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở: Khu vực 3, phường N, thị xã B, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Nguyễn Hồng P (Quân), sinh năm: 1979

Địa chỉ: ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ L có người đại diện theo ủy quyền Võ Thị Yến L1 và bị đơn Nguyễn Hồng P cùng thống nhất số tiền bị đơn Nguyễn Hồng P còn nợ nguyên đơn Phạm Thị Mỹ L là 32.289.000 đồng (Ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi chín nghìn đồng).

Bị đơn Nguyễn Hồng P đồng ý trả số tiền 32.289.000 đồng (Ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) cho nguyên đơn Phạm Thị Mỹ L khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ L có người đại diện theo ủy quyền Võ Thị Yến L1 đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Hồng P phải chịu 807.225 đồng (Tám trăm lẽ bảy nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng). Bị đơn Nguyễn Hồng P có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí. Như vậy, bị đơn Nguyễn Hồng P còn phải nộp số tiền là 403.612 đồng (Bốn trăm lẽ ba nghìn, sáu trăm mười hai đồng).

Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ L có người đại diện theo ủy quyền Võ Thị Yến L1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 807.000 đồng (Tám trăm lẽ bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019308 lập ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ