- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Đông Triều, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2019; Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 202, đường M, khu 1, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh;
Bị đơn:
1/ Chị Ngô Thị Q, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh;
2/ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền vay nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Q nợ anh Nguyễn Xuân T tổng số tiền 3.100.000.000đ (ba tỷ một trăm triệu đồng).
2.2 Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Nguyễn Văn H và Chị Ngô Thị Q phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền 3.100.000.000đ (ba tỷ một trăm triệu đồng) cho anh Nguyễn Xuân T theo quy định.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí:
2.3.1 Anh Nguyễn Văn H và Chị Ngô Thị Q chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 47.000.000đ (Bốn mươi bảy triệu đồng);
2.3.2 Trả lại anh Nguyễn Xuân T số tiền là 47.000.000đ (Bốn mươi bảy triệu đồng) theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004244, ngày 09/10/2019 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát thị xã Đông Triều; - Tòa án tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự Đông Triều; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Bình |