- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh H, anh K - VTS."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 17 /2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 20 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463;
Điều 466 Bộ luật Dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2018/TLST-VTS ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhân H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn C, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976.
2. Chị Hoàng Thị Thùy D, sinh năm 1985 - Ủy quyền tham gia tố tụng cho
anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976 là chồng đại diện.
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Vũ Thị N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn C, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau:
- Về số tiền còn nợ: Anh Nguyễn Văn K, chị Hoàng Thị Thùy D có trách
nhiệm thanh toán trả anh Nguyễn Văn H, chị Vũ Thị N tổng số tiền còn nợ là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên
phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Án phí: Anh Nguyễn Văn K, chị Hoàng Thị Thùy D thỏa thuận xin chịu
cả số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Nhân H, chị Vũ Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ
thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Nhân H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.000.000đồng (Mười sáu triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0006860 ngày 24/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |