- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 02/15 Đinh Tiên Hoàng, phường Thanh B, quận H, TP. Đà Nẵng Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Diệu H1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 23 (tổ 01B cũ), thôn Gò Hà, xã HK, huyện H, TP. Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 02/15 Đinh Tiên Hoàng, phường Thanh B, quận H, TP. Đà Nẵng Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Diệu H1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 23 (tổ 01B cũ), thôn Gò Hà, xã HK, huyện H, TP. Đà Nẵng. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
- Chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Văn B số tiền là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).
- Thời hạn trả và phương thức trả nợ cụ thể như sau: Ngày 10/12/2019 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/01/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/02/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/3/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/4/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/5/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/6/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/7/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/8/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/9/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/10/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/11/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/12/2020 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/01/2021 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) Ngày 10/02/2021 chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 trả cho ông Hoàng Văn B số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng). Nếu chị Nguyễn Hoàng Diệu H1 vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì ông Hoàng Văn B có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. 2. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 375.000 đồng, ông Hoàng Văn B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 375.000đ ông B đã nộp tại biên lai thu số 0002368 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông B nộp đủ án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |