- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap vay nguyet phuong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHƠN THÀNH Số: 17/2019/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Xuân Đính
2. Bà Lương Thị Thu An
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST- DS ngày 24 tháng 4 năm
2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975
Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Ông Lê Văn S, sinh năm 1971
Bà Lê Thị P, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ cư trú: tổ 4, ấp 6, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn S và bà Lê Thị P thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 90.000.000 đồng với thời gian và phương thức thanh toán là mỗi tháng ông S, bà P trả cho bà N 7.000.000 đồng vào ngày 14 hàng tháng, tính từ ngày 14/11/2019 cho đến khi trả hết số nợ.
Trường hợp ông S, bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong những lần nói trên thì bà N có quyền yêu cầu ông S, bà P thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại tính từ ngày vi phạm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn S, bà Lê Thị P phải chịu số tiền án phí sơ thẩm là (90.0000 đồng x 5% ) = 4.500.000 đồng. Bà Nguyễn Thị N không phải chịu. Bà N được nhận lại số tiền 3.735.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0003517 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - CCTHADS huyện Chơn Thành; Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thị Ngọc Thanh |