vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 130 P, Phường 3, Quận P, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Hữu, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh P -Phòng giao dịch Thủy Nguyên (Quyết định số 932/QĐ-DAB-PC ngày 30 tháng 5 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
THÀNH PHỐ P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSL, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 130 P, Phường 3, Quận P, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Hữu, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh P -Phòng giao dịch Thủy Nguyên (Quyết định số 932/QĐ-DAB-PC ngày 30 tháng 5 năm 2016 v/v ủy quyền thường xuyên cho ông Nguyễn Văn Hữu thực hiện một số công việc tại các cơ quan pháp luật).

- Bị đơn: Anh Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ của hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00746986-0133173701T17066 ngày 22 tháng 11 năm 2017 tính đến hết ngày 22 tháng 8 năm 2019 là 36.526.352 đồng (Ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi hai đồng) bao gồm số tiền nợ gốc là 28.552.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm năm mươi hai nghìn đồng), số tiền nợ lãi trong hạn là 3.648.000 đồng (Ba triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn là 4.326.352 đồng (Bốn triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi hai đồng).

Kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2019 anh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00746986-0133173701T17066 ngày 22 tháng 11 năm 2017 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Chi nhánh P - Phòng giao dịch Thủy Nguyên và anh Đ cho đến khi anh Đ trả hết nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

- Về án phí: Anh Đ nhận nộp cả 913.159 đồng (Chín trăm mười ba nghìn một trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 970.000 đồng (Chín trăm bảy mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002790 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ