- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/11/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 07/10/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số đường T, khu đô thị, quận Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông T – Chủ tịch Hội đồng thành viên; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tr – Phó Giám đốc Ngân hàng N– Chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số đường M, phường H, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số 938/QĐ-NHNo.QB-TH ngày 29/8/2019.
Bị đơn: Ông Hoàng Quang Th, sinh năm 1973, bà Lại Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số 199-CN/2016/HĐTD ngày 09/05/2016; hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 199A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 10/03/2017. Ông Hoàng Quang Th và bà Lại Thị T phải trả cho Ngân hàng N, số tiến gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/11/2019 là 16.394.193.988 đồng (Mười sáu tỷ, ba trăm chín bốn triệu, một trăm chín ba ngàn, chín trăm tám mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc 14.721.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn, quá hạn: 1.672.693.988 đồng.
- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 31/01/2020.
- Kể từ ngày 16/11/2019 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 199-CN/2016/HĐTD ngày 09/05/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 199A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 10/03/2017 được ký kết giữa Ngân hàng và ông Th, bà Th.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 31/01/2020 nếu ông Hoàng Quang Th và bà Lại Thị T không trả hết số nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là tàu đánh cá đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá có tên tàu: Trường A, chủ tàu: Ông Hoàng Quang Th; nơi thường trú: Xã B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; cơ quan đăng ký: Chi cục Thuỷ sản Quảng Bình; loại tàu: đánh cá; công dụng tàu lưới rê; số đăng ký QB-91386-TS; toàn bộ ngư lưới cụ, thiết bị khác phục vụ đánh bắt khai thác thủy sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 199-CN/2016/HĐTC ngày 27/4/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 199A-CN/2017/HĐSĐBS ngày 09/03/2017 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ vay thì ông Hoàng Quang Th và bà Lại Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ số tiền còn thiếu.
- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ông Hoàng Quang Th và bà Lại Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 62.197.096 đồng, để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 62.058.502 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0005376 ngày 07/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSTP. Đồng Hới; - Toà án tỉnh Quảng Bình; - THADS Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |