- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "P-DN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 17/2019/QĐST-DS | Hải An, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Public V (gọi tắt là Public);
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, tầng 10 và tầng 11 tòa nhà T, số 2 N, phường L, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị;
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Phương P, chức vụ: Chuyên viên cao cấp tín dụng Ngân hàng TNHH Public V (theo Giấy ủy quyền số 31/2019/HPG/TPP ngày 04/6/2019).
Bị đơn: Ông Nguyễn Khả Đ, sinh năm 1983 và bà Hoàng Thị Thúy N, sinh năm 1984; đều có địa chỉ: Số 08 B246, tổ 8, phường T, quận H, thành phố H;
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1960 và bà Đỗ Thị M, sinh năm 1961; cùng địa chỉ: Số 08 B246, tổ 8, phường T, quận H, thành phố H;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N xác nhận còn thiếu nợ Public, theo Thư đề nghị tín dụng số HPG/000006/16 ngày 12/01/2016 và Phụ lục Thư đề nghị tín dụng số HPG/000006/16/PL01 ngày 22/06/2016 tính đến hết ngày 11/11/2019 với tổng số tiền là 188.672.398 đồng; trong đó nợ gốc: 150.118.585 đồng, nợ lãi: 36.958.139 đồng; phạt trên lãi quá hạn: 1.595.674 đồng.
3. Phương án trả nợ như sau:
3.1. Ngày 20/11/2019 anh Đ, chị N phải trả Public số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu đồng) vào nợ gốc. Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng TNHH MTV Public V.
3.2. Anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa trả từ ngày 12/11/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc.
4. Trường hợp anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam có quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp là: Ngôi nhà 1 tầng cùng quyền sử dụng 50 m2 đất, thuộc thửa đất số 244, tờ bản đồ số 26, tại Tổ dân phố số 08, phường T, quận H, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 960236, số vào sổ cấp GCN do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/04/2016 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là ông Hoàng Văn C và bà Đỗ Thị M. Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 3512/HĐTC/2016 ngày 22/6/2016, số công chứng 3512/HĐTC/2016, Quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2019 tại Văn phòng công chứng Đất Cảng thành phố H.
Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TNHH MTV Public V cho đến khi trả hết nợ. Nếu trả hết nợ cho ngân hàng, số tiền dư thừa ông C, bà M được nhận lại.
5. Về án phí: Anh Nguyễn Khả Đ và chị Hoàng Thị Thúy N phải nộp số tiền án phí dân sự thỏa thuận là 4.716.810 (Bốn triệu bảy trăm mười sáu nghìn tám trăm mười) đồng. Trả lại Ngân hàng TNHH MTV Public V số tiền 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005189 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |