- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn hàng TMCP Tiên P và Nguyễn Hải H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Tiên P .
Trụ sở: phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T – Giám đốc khối pháp chế và Xử lý nợ của Tiên P (theo văn bản ủy quyền số 08/2016/UQ-HĐQT ngày 18/7/2016).
Người đại diện theo ủy quyền lần 2: Ông Nguyễn Xuân T; Ông Hoàng Ngọc C; Ông Nguyễn Kiên T; Ông Nguyễn Xuân C – Chuyên viên xử lý nợ của Tiên P (theo văn bản ủy quyền số 156/GUQ-TPB ngày 13/06/2018).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hải H, sinh năm 1978.
ĐKHKTT và nơi ở: A6 N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đinh Văn C, sinh năm 1985.
ĐKNKTT và nơi ở: phường T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Hải H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Tiên P theo Hợp đồng tín dụng số 45-08.16/HĐTD/TLG ngày 25/08/2016, tạm tính đến ngày 29/10/2019 số tiền là: 1.593.849.985 đồng (Một tỷ năm trăm chín mươi ba triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng), trong đó bao gồm, nợ gốc là: 1.137.500.002 đồng, nợ lãi là 456.349.983 đồng.
KÓ tõ ngµy 30/10/2019 ông Nguyễn Hải H cßn ph¶i tiÕp tôc chÞu l·i phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên của số tiÒn nî gèc ch a thanh to¸n cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2. Ph ¬ng thøc thanh to¸n: Ông Nguyễn Hải H sÏ thanh to¸n cho Ngân hàng TMCP Tiên P toàn bộ khoản nợ vào ngày 15/11/2019.
Nếu ông Nguyễn Hải H vi phạm phương thức thanh toán nêu trên thì Tiên P được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để xử lý, thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Tiên P, cụ thể: 01 chiếc xe ô tô Mercedes – Benz màu đen, số khung RLMHF6FX5DV002331, số máy 27682030000581, biển kiểm soát 30E-195.60, đăng ký xe mang tên chủ sở hữu là ông Nguyễn Hải H. Chiếc xe ô tô này hiện do ông Đinh Văn C đang quản lý, sử dụng.
Ông Đinh Văn C có trách nhiệm giao lại 01 chiếc xe ô tô Mercedes – Benz màu đen, số khung RLMHF6FX5DV002331, số máy 27682030000581, biển kiểm soát 30E-195.60, đăng ký xe mang tên chủ sở hữu là ông Nguyễn Hải H mà ông C đang quản lý, sử dụng để cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thực hiện việc kê biên phát mại tài sản theo quy định.
Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Hải H đối với Tiên P, thì ông Nguyễn Hải H sẽ có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ còn lại cho Tiên P.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Hải H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm số tiền là 29.908.000 đồng (Hai mươi chín triệu, chín trăm linh tám nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP Tiên P được hoàn lại số tiền 27.640.000 đồng (Hai mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007195 ngày 16/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |