vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường H L, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Đinh Thị Dung - Đinh Văn Chung - Thân Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 17/2019/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2017/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường H L, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

*Bị đơn:

- Anh Đinh Văn Ch

Địa chỉ: Bản Nhộp, xã M L, huyện M A, tỉnh Đ.

- Bà Thân Thị H

Địa chỉ: Số nhà 98, tổ dân phố 23, phường H L, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Th Kh và bà Lò Thị H

Cùng địa chỉ: Số nhà 61, tổ dân phố 13, phường T Th, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

- Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Q H

Cùng địa chỉ: Số nhà 789, tổ dân phố 32, phường M Th, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

- Ông Đặng Văn Ch và ông Đặng Ng Tr

Cùng địa chỉ: Số nhà 113, tổ dân phố 13, phường Th B, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

- Chi nhánh trung tâm phát triển quỹ đất thành phố B, tỉnh Đ

Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 10, phường H L, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị D được quyền sử dụng toàn bộ thửa đất số 19, tờ bản đồ địa chính số 32 (bản đồ lập năm 2010), diện tích: 1135,5m2. Địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố 1, phường H L, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ Chị D không phải thanh toán giá trị chênh lệch di sản cho anh Ch, bà H.

- Chị D sẽ nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đối với diện tích đất mà anh Kh, chị H đã mua của anh Ch (theo giấy chuyển nhượng đất ngày 25/4/2015) với giá 100 triệu đồng. Ngay sau khi nhận số tiền này, anh Kh, chị H có trách nhiệm tháo dỡ bán mái tôn, tường bao của anh chị, phía sau nhà chị D đang ở để mở lối đi 3m vào dãy nhà trọ của chị D. Việc tháo dỡ phải thực hiện xong trong vòng 3 ngày kể từ ngày 21/5/2019. Nếu anh Kh không thực hiện việc tháo dỡ thì gia đình chị D sẽ thực hiện. Mọi chi phí tháo dỡ anh Kh sẽ chịu toàn bộ.

- Chị D, anh Ch, bà H, anh Kh, chị H có trách nhiệm tạo điều kiện và cùng nhau hoàn thiện các hợp đồng chuyển nhượng, làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản trên đất đối với các diện tích đất đã mua bán.

- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.744.000 đồng (hai mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001458 ngày 30/5/2017 và số AA/2016/0001624 ngày 29/11/2017 (do anh Nguyễn Anh Sơn nộp thay). Trả lại cho chị D số tiền chênh lệch là 26.444.000 đồng (hai mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ