- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ Số: 17/2019/QĐST-DS | Quận 2, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Ấp V, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên Đ
Địa chỉ: 263B L, Khu phố 1, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Một thành viên Đ: Ông
Lê Minh Đ, sinh năm: 1978
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị Kim L, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Ấp Việt Kiều, xã Suối Cát, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn- ông Bùi Văn T, bị đơn- Công ty TNHH Một thành viên Đ có
ông Lê Minh Đ là đại diện theo pháp luật và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan- bà Ngô Thị Kim L cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
1. Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/2017/HĐHTKD ngày 01/10/2017
giữa ông Bùi Văn T và Công ty TNHH Một thành viên Đ.
2. Công ty TNHH Một thành viên Đ hoàn trả lại cho ông Bùi Văn T và bà
Ngô Thị Kim L số tiền góp vốn là 850.000.000 (Tám trăm năm mươi triệu đồng), thanh toán làm 02 đợt cụ thể như sau:
Lần 01 thanh toán số tiền 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng, thanh toán vào
ngày 27/5/2019 (dương lịch);
Lần 02 thanh toán số tiền còn lại là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu)
đồng, thanh toán vào ngày 27/6/2019 (dương lịch).
Các bên tự thi hành hoặc thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm
quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ
ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả trên số tiền thực nợ.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 18.750.000 (Mười tám triệu bảy trăm
năm mươi ngàn đồng), các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Bùi Văn T và bà Ngô Thị Kim L chịu số tiền án phí là 9.375.000
(Chín triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng. Ông Bùi Văn T đồng ý cấn trừ số tiền án phí 9.375.000 (Chín triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng mà ông và bà Liên phải chịu vào số tiền tạm ứng án phí là 20.250.000 (Hai mươi triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) mà ông T đã nộp theo Biên lai số 0016045 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 14/02/2019. Hoàn trả lại cho ông T số tiền 10.875.000 (Mười triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
Công ty TNHH Một thành viên Đ chịu số tiền án phí là 9.375.000 (Chín
triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng. Công ty TNHH Một thành viên Đ chưa nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu |