vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 12/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1959; Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1959 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1959;

Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1959

Cùng địa chỉ: Số 1* ngõ 5* phố T, phường D, quận C, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Ông Lê Đình H, sinh năm 1962.

Bà Nguyễn Thị Hu, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Tập thể Z19*, Tổ *, phường P, quận B, thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A – chi nhánh B

Đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Thu H - Giám đốc phòng giao dịch số 6 Ngân hàng A – chi nhánh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Xác nhận hợp đồng đặt cọc ngày 03/4/2017 được ký kết giữa ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Hu với ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Tr là vô hiệu.

2.2 Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 03/4/2017 được ký kết giữa ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Hu với ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Tr.

2.3. Xác nhận số tiền ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Hu đặt cọc theo hợp đồng cho ông Nguyễn Hồng T, bà Nguyễn Thị Tr là 1.970.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm bảy mươi triệu đồng).

2.4. Ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Hu phải có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Hồng T, bà Nguyễn Thị Tr số tiền 1.970.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm bảy mươi triệu đồng) vào ngày 30/8/2019.

2.5. Về án phí: ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Hu phải chịu 17.775.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Hồng T, chị Nguyễn Thị Tr phải chịu 17.775.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông, bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2015/0002912 ngày 03/7/2019. Hoàn trả lại cho ông T, bà Tr số tiền 17.725.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ