- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Ngọc Q tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông Phạm K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Đông Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 111/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q – Sinh năm: 1970;
Bị đơn: Ông Phạm K – Sinh năm: 1968;
Cùng cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Phạm K thừa nhận có mua tài sản (bánh kẹo), còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Q 67.178.000đ (Sáu mươi bảy triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Các bên thống nhất thời hạn, phương thức thanh toán: Ngày 28 hàng tháng, ông Phạm K phải trả cho ông Nguyễn Ngọc Q 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu trả từ tháng 01/2020 cho đến khi trả hết số nợ 67.178.000đ (Sáu mươi bảy triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phạm K chịu 1.679.450đ (Một triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi đồng), bị đơn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được giảm ½ tiền án phí, số tiền án phí bị đơn ông Phạm K phải nộp 839.725đ, làm tròn 839.000đ (Tám trăm ba mươi chín nghìn đồng).
Hoàn lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Q 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0014052 ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoan |