- Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Nguyễn Văn T đòi nợ anh Ma công D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Chiêm Hóa, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Ma Công D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Anh Ma Công D có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn T tổng số tiền là 65.400.000đ (Sáu mươi lăm triệu bốn trăm nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), số tiền lãi là 5.400.000đ (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng). Phương thức thanh toán chia làm 03 đợt:
Đợt 1: Ngày 15/10/2019 anh Ma Công D có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn T số tiền là 21.800.000đ (Hai mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), lãi là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).
Đợt 2: Ngày 15/11/2019 anh Ma Công D có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn T số tiền là 21.800.000đ (Hai mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), lãi là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).
Đợt 3: Ngày 15/12/2019 anh Ma Công D có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn T số tiền là 21.800.000đ (Hai mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), lãi là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng).
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Ma Công D tự nguyện nộp 817.500đ (Tám trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 817.500đ (Tám trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.635.000đ (Một triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001849 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 817.500đ (Tám trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Loan |