vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/11/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 16/2019/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Tây Ninh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLPT-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nghi X, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp X, xã Ph, huyện G, tỉnh Tây Ninh. * Bị đơn: Chị Võ Thị Mỹ H, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp Th, xã Tr, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Chị Trương Thị Nghi X khởi kiện chị Võ Thị Mỹ H yêu cầu trả tiền cọc"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 16/2019/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Tây Ninh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLPT-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 17/2019/QĐ-PTTây Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị An Tiên;

Các Thẩm phán:

Ông Lâm Văn Be;

Bà Phạm Thị Hồng Vân.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 16/2019/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Tây Ninh bị chị Võ Thị Mỹ H có đơn kháng cáo. Nội dung kháng cáo: yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xem xét lại bản án theo hướng chị không đồng ý trả lại 400.000.000 đồng tiền cọc và không đồng ý phạt cọc 400.000.000 đồng.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn chị Trương Thị Nghi X có ý kiến xin được rút đơn khởi kiện; bị đơn chị Võ Thị Mỹ H đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Về án phí: Yêu cầu đòi 400.000.000 đồng tiền đặt cọc và 1.000.000.000 đồng tiền trả trước bản chất giống nhau là đòi tài sản. Nhưng cấp sơ thẩm tính án phí có giá ngạch của 1.000.000.000 đồng là không phù hợp, ảnh hưởng quyền lợi của đương sự. Do đó, cấp sơ thẩm tính lại cho đúng theo quy định tại Khoản 4 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 16/2019/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Tây Ninh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLPT-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nghi X, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp X, xã Ph, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

* Bị đơn: Chị Võ Thị Mỹ H, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp Th, xã Tr, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Võ Thị Mỹ H phải chịu 20.300.000 đồng (Hai mươi triệu ba trăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho chị Trương Thị Nghi X 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011675 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Tây Ninh.

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Chị Võ Thị Mỹ H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003654 ngày 03-9-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

- VKSND tỉnh;

- TAND H.;

(Đã ký)

- Chi cục THA.H;

- Phòng KTNV;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ;

- Lưu tập án.

Nguyễn Thị An Tiên

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 71-DS:

(1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.

(4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ