vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên TT Địa chỉ: Số 134 phố C, phường A, thành phố TH, tỉnh TH Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn V , chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 83, đại lộ L, phường LS, thành phố TH (Văn bản ủy quyền số ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TT - Công Ty BĐ (Tranh chấp HĐ mua bán )"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 17/2018/QĐST- KDTMTP. Thanh Hóa, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST - KDTM ngày 11 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên TT Địa chỉ: Số 134 phố C, phường A, thành phố TH, tỉnh TH Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn V , chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 83, đại lộ L, phường LS, thành phố TH (Văn bản ủy quyền số ngày 04/12/2017).

- Bị đơn: Công ty TNHH BĐ Địa chỉ: Tổ 4B, khu vực 1, phường Q, thành phố Q, tỉnh BĐ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Hữu T , chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Ngọc T - Cán bộ kỹ thuật Công ty TNHH BĐ (Văn bản ủy quyền ngày 12/02/2018)

1. Sù tháa thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau:

Đến ngày 04/4/2018 Công ty TNHH BĐ còn nợ Công ty TNHH một thành viên TT số tiền phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 324/2015/HĐKT ngày 24/8/2015 về việc mua bán bê tông thương phẩm. Tổng số tiền Công ty TNHH BĐ còn nợ là 252.316.288đ (hai trăm năm mươi hai triệu ba trăm mười sáu ngàn hai trăm tám tám đồng). Trong đó tiền hàng hóa: 219.520.000đ, tiền lãi chậm thanh toán: 32.796.288đ.

Hai bên thỏa thuận việc thanh toán như sau: Công ty TNHH BĐ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH TT toàn bộ số tiền nợ trên thành 3 kỳ, cụ thể như sau:

Kỳ 1: Hạn cuối cùng là ngày 11/4/2018 Công ty TNHH BĐ thanh toán cho Công ty TNHH TT số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)

Kỳ 2: Hạn cuối cùng là ngày 28/4/2018 Công ty TNHH BĐ thanh toán cho Công ty TNHH TT số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)

Kỳ 3: Hạn cuối cùng là ngày 10/8/2018 Công ty TNHH BĐ thanh toán cho Công ty TNHH TT số tiền còn lại là 152.316.288đ (một trăm năm mươi hai triệu ba trăm mười sáu ngàn hai trăm tám tám đồng).

Trường hợp Công ty TNHH BĐ không thực hiện đúng thỏa thuận thanh toán của kỳ 1 và kỳ 2 thì sau ngày 28/4/2018 Công ty TNHH TT có quyền yêu cầu thi hành án ngay toàn bộ số tiền còn nợ của cả 3 kỳ và yêu cầu Công ty TNHH BĐ trả lãi theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước đối với số tiền còn nợ kể từ ngày 28/4/2018 cho đến khi Công ty TNHH BĐ thực trả hết nợ cho Công ty TNHH TT

- Về án phí: Công ty TNHH BĐ phải chịu 6.307.907 đồng án phí KDTM sơ thẩm.

Công ty TNHH TT không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 6.300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004746 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ