vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Võ Thị Kim A, Sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn S, xã P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Thị Kim A và anh Nguyễn Tấn Q. Về con chung: Chị Võ Thị Kim A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là: Nguyễn Cao K, Sinh ngày: 08/7/2012; Nguyễn Hồng I, Sinh ngày: 18/9/2015. Anh Nguyễn Tấn Q có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A yêu cầu ly hôn Nguyễn Tấn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Võ Thị Kim A, Sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn S, xã P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

R, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thế Vỹ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đại Hải 2. Bà Phan Thị Hồng Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Võ Thị Kim A, Sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn S, xã P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở: Thôn D, xã Đ, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Anh Nguyễn Tấn Q, Sinh năm: 1990 Nơi cư trú: Thôn S, xã P, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Thị Kim A và anh Nguyễn Tấn Q.

- Về con chung: Chị Võ Thị Kim A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là: Nguyễn Cao K, Sinh ngày: 08/7/2012; Nguyễn Hồng I, Sinh ngày: 18/9/2015. Anh Nguyễn Tấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi cháu 1.500.000đ/tháng, tổng cộng hai cháu là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 02/2018 cho đến khi các cháu Nguyễn Cao K, Nguyễn Hồng I lần lượt đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Kim A và anh Nguyễn Tấn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Võ Thị Kim A nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ mà chị Võ Thị Kim A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011972, ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố R. Chị Võ Thị Kim A đã nộp đủ. Anh Nguyễn Tấn Q phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định: Kể từ ngày chị Võ Thị Kim A có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Tấn Q chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Hàng tháng, anh Nguyễn Tấn Q còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 5. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ